Chào mừng quý vị đến với website của phạm bé nghé...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
vat ly 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bé Nghé (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:46' 13-11-2012
Dung lượng: 220.3 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bé Nghé (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:46' 13-11-2012
Dung lượng: 220.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2
Tiết PPCT 2 ngày dạy: 29/8/2012 Lớp 8A1,2 Tiết 2,1
01/9 8A3,4 2,1
BÀI 2: VẬN TỐC
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
So sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động (vận tốc).
Nắm được công thức tính vận tốc:và ý nghĩa của khái niệm vận tốc.
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là: m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc.
2/ Kĩ năng:
Vận dụng công thức để giải bài tập về tính quãng đường, thời gian trong chuyển động .
3/ Thái độ:
Hứng thú trong học tập, ham học hỏi, tích cực tham gia xây dựng bài.
II/ Chuẩn bị:
1/ Chuẩn bị của GV:
- Bảng phụ ghi bảng 2.1 và bảng 2.2.
- Tranh vẽ tốc kế của xe máy.
2/ Chuẩn bị của HS:
- Soạn trước bài: “VẬN TỐC”
III/ Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Thế nào là chuyển động cơ học? Cho VD về chuyển động cơ học, trong đó chỉ rõ vật được chọn làm mốc.
Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối? Nêu các dạng chuyển động thường gặp. Cho VD minh họa?
3. Bài Mới
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập (2 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung cơ bản
Một người đi xe đạp và một người đi xe máy cùng đi từ A đến B. Hỏi người nào sẽ chuyển động nhanh hơn?
- Vậy làm thế nào để biết sự nhanh, chậm của chuyển động? Để trả lời chính xác câu hỏi trên ta sẽ nghiên cứu bài học “Vận tốc” hôm nay.
Người đi xe máy.
- HS lắng nghe.
BÀI 2: VẬN TỐC
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc (10 phút)
Yêu cầu HS đọc SGK.
GV treo Bảng 2.1 và hướng dẫn HS so sánh sự chuyển động nhanh hay chậm của các bạn trong nhóm căn cứ vào kết quả cuộc chạy 60m.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành câu C1, C2 và điền kết quả vào bảng 2.1.
Yêu cầu HS nhận xét.
GV nhận xét và bổ sung. Sau đó, thông báo cho HS:
Quãng đường chạy được trong 1 giây được gọi là vận tốc.
Yêu cầu HS dùng khái niệm vận tốc để đối chiếu với cột xếp hạng có mối quan hệ như thế nào?
Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn.
GV nhận xét và bổ sung.
Từ đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3 và điền vào vở.
Yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét.
HS xem SGK.
HS chú ý lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
Thảo luận nhóm, đọc bảng kết quả, phân tích, so sánh độ nhanh, chậm của chuyển động vào bảng.
Nhận xét câu trả lời của bạn.
HS chú ý lắng nghe và ghi vào vở.
Các nhóm thảo luận để tìm câu trả lời.
Nhận xét câu trả lời của bạn.
Chú ý lắng nghe.
Thảo luận hoàn thành câu C3.
Nhận xét câu trả lời của bạn.
Chú ý lắng nghe và ghi nhận.
I. Vận tốc là gì?
Quãng đường chạy được trong 1 giây được gọi là vận tốc.
Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động và được tính bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Hoạt động 3: Công thức tính vận tốc (4 phút)
GV thông báo cho HS biết công thức tính vận tốc và ý nghĩa của từng đại lượng trong công thức.
Ghi công thức tính vận tốc vào vở.
II. Công thức tính vận tốc:
Vận tốc được tính bằng công thức:
Trong đó:
v là vận tốc
s là quãng đường đi được
t là thời gian để đi hết quãng đường đó.
Hoạt động 4: Đơn vị vận tốc (10 phút)
Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào yếu tố nào?
Gọi một HS khác nhận xét câu trả lời.
GV thống nhất câu trả lời.Yêu cầu HS ghi vào vở.
GV giới thiệu thêm các đơn vị vận tốc bằng cách yêu cầu HS hoàn thành hỗ trống trong Bảng 2.2 ở câu C4
Tiết PPCT 2 ngày dạy: 29/8/2012 Lớp 8A1,2 Tiết 2,1
01/9 8A3,4 2,1
BÀI 2: VẬN TỐC
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
So sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động (vận tốc).
Nắm được công thức tính vận tốc:và ý nghĩa của khái niệm vận tốc.
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là: m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc.
2/ Kĩ năng:
Vận dụng công thức để giải bài tập về tính quãng đường, thời gian trong chuyển động .
3/ Thái độ:
Hứng thú trong học tập, ham học hỏi, tích cực tham gia xây dựng bài.
II/ Chuẩn bị:
1/ Chuẩn bị của GV:
- Bảng phụ ghi bảng 2.1 và bảng 2.2.
- Tranh vẽ tốc kế của xe máy.
2/ Chuẩn bị của HS:
- Soạn trước bài: “VẬN TỐC”
III/ Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Thế nào là chuyển động cơ học? Cho VD về chuyển động cơ học, trong đó chỉ rõ vật được chọn làm mốc.
Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối? Nêu các dạng chuyển động thường gặp. Cho VD minh họa?
3. Bài Mới
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập (2 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung cơ bản
Một người đi xe đạp và một người đi xe máy cùng đi từ A đến B. Hỏi người nào sẽ chuyển động nhanh hơn?
- Vậy làm thế nào để biết sự nhanh, chậm của chuyển động? Để trả lời chính xác câu hỏi trên ta sẽ nghiên cứu bài học “Vận tốc” hôm nay.
Người đi xe máy.
- HS lắng nghe.
BÀI 2: VẬN TỐC
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc (10 phút)
Yêu cầu HS đọc SGK.
GV treo Bảng 2.1 và hướng dẫn HS so sánh sự chuyển động nhanh hay chậm của các bạn trong nhóm căn cứ vào kết quả cuộc chạy 60m.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành câu C1, C2 và điền kết quả vào bảng 2.1.
Yêu cầu HS nhận xét.
GV nhận xét và bổ sung. Sau đó, thông báo cho HS:
Quãng đường chạy được trong 1 giây được gọi là vận tốc.
Yêu cầu HS dùng khái niệm vận tốc để đối chiếu với cột xếp hạng có mối quan hệ như thế nào?
Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn.
GV nhận xét và bổ sung.
Từ đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3 và điền vào vở.
Yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét.
HS xem SGK.
HS chú ý lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
Thảo luận nhóm, đọc bảng kết quả, phân tích, so sánh độ nhanh, chậm của chuyển động vào bảng.
Nhận xét câu trả lời của bạn.
HS chú ý lắng nghe và ghi vào vở.
Các nhóm thảo luận để tìm câu trả lời.
Nhận xét câu trả lời của bạn.
Chú ý lắng nghe.
Thảo luận hoàn thành câu C3.
Nhận xét câu trả lời của bạn.
Chú ý lắng nghe và ghi nhận.
I. Vận tốc là gì?
Quãng đường chạy được trong 1 giây được gọi là vận tốc.
Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động và được tính bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Hoạt động 3: Công thức tính vận tốc (4 phút)
GV thông báo cho HS biết công thức tính vận tốc và ý nghĩa của từng đại lượng trong công thức.
Ghi công thức tính vận tốc vào vở.
II. Công thức tính vận tốc:
Vận tốc được tính bằng công thức:
Trong đó:
v là vận tốc
s là quãng đường đi được
t là thời gian để đi hết quãng đường đó.
Hoạt động 4: Đơn vị vận tốc (10 phút)
Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào yếu tố nào?
Gọi một HS khác nhận xét câu trả lời.
GV thống nhất câu trả lời.Yêu cầu HS ghi vào vở.
GV giới thiệu thêm các đơn vị vận tốc bằng cách yêu cầu HS hoàn thành hỗ trống trong Bảng 2.2 ở câu C4
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất